Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích tự nhiên là 2.061,04 km², mật độ dân số là 4.363 người/km². Thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu cả nước về số lượng dân số và đứng thứ 2 cả nước (sau Hà Nội) về diện tích tự nhiên.

Thành phố Hồ Chí Minh hay còn gọi là Sài Gòn, là thành phố lớn nhất tại Việt Nam về rất nhiều mặt. Nơi đây chính là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam. Trong những năm gần đây, TP. HCM đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và tăng trưởng theo thời gian.

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10o 10′ – 10o 38’ vĩ độ Bắc và 1060 22’– 106054′ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh
Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai
Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.

Thành phố Hồ Chí Minh gồm có bốn điểm cực:

Cực Bắc là xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi.
Cực Đông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.
Cực Tây là xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi.
Cực Nam là xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.

Trong hạ tầng đường bộ của thành phố đã có nhiều đổi thay ngoạn mục. Hiện nay, thành phố được kết nối với các vùng qua hai đường cao tốc chính: Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây và Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương.

Giao thông đường sắt của thành phố gồm tuyến nội ô và khu vực phụ cận do Xí nghiệp Liên hiệp đường sắt 3 quản lý, tuyến Bắc – Nam và một vài đoạn đường chuyên dụng, hiện hầu như đã ngừng khai thác.

Khu đô thị trung tâm của thành phố là khu vực nội thành hiện hữu, khu đô thị mới Thủ Thiêm và mở rộng phát triển theo các hướng như sau:

Hướng phụ phía Tây, Tây – Nam: Hành lang phát triển là tuyến Nguyễn Văn Linh với điều kiện địa chất thủy văn không thuận lợi, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị có giới hạn.
Hướng chính phía Nam: Hành lang phát triển là tuyến Nguyễn Hữu Thọ với điều kiện địa chất thủy văn đặc biệt, nhiều sông rạch, có khả năng phát triển về quỹ đất đô thị và điều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Hướng phụ phía Tây – Bắc: Hành lang phát triển là tuyến quốc lộ 22 (xa lộ Xuyên Á) với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, phát triển các khu đô thị mới, hiện đại đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Hướng chính phía Đông: Hành lang phát triển là tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây và dọc tuyến xa lộ Hà Nội phát triển các khu đô thị mới có mật độ xây dựng cao, đồng bộ về hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị.

Xem thêm: https://nguonnhadat.com.vn/tran-thach-cao-phong-khach-dep.html

Công trình lịch sử – Văn hóa: Bảo tàng Chiến dịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Chứng tích chiến tranh, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ, Bảo tàng Thành phố, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bến Nhà Rồng, Bưu điện Trung tâm, Hồ Con Rùa.

Công viên, khu sinh thái, phố đi bộ: Công viên 23 tháng 9, Công viên 30 tháng 4, Công viên Bách Tùng Diệp, Công viên Chi Lăng, Công viên Gia Định, Công viên Hoàng Văn Thụ, Công viên Lê Thị Riêng, Công viên Lê Văn Tám, Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc,…

Nhà hát, sân khấu: Nhà hát Bến Thành, Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang, Nhà hát Hòa Bình, Nhà hát Thành phố, Sân khấu kịch Idecaf, Rạp Công Nhân.

Công trình thể thao: Nhà thi đấu Phú Thọ, Sân vận động Hoa Lư, Sân vận động Quân khu 7, Sân vận động Thống Nhất.

Công trình giao thông – đô thị: Cảng Sài Gòn, Cầu Sài Gòn, Cầu Bình Triệu, Cầu Chữ Y, Cầu Ông Lãnh, Đại lộ Đông – Tây, Đường Đồng Khởi, Ga Sài Gòn, Hầm Thủ Thiêm, Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè,…

Công trình thương mại – dịch vụ: Chợ Bến Thành, Chợ Bình Tây – Chợ Lớn – Phố người Hoa, Diamond Plaza, Saigon Centre, Saigon Trade Center, Bitexco Financial Tower, The Landmark 81.

Khu công nghệ: Công viên phần mềm Quang Trung, Khu công nghệ cao Quận 9.

Với hệ thống 11 viện bảo tàng, chủ yếu về đề tài lịch sử, Thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu Việt Nam về số lượng viện bảo tàng. Nhà thờ lớn và nổi tiếng nhất của thành phố là Nhà thờ Đức Bà, nằm ở Quận 1, hoàn thành năm 1880. Dinh Độc Lập và Thư viện Khoa học Tổng hợp được xây dựng dưới thời Việt Nam Cộng hòa.

Xem thêm: https://nguonnhadat.com.vn/mua-nha-thu-dau-mot-binh-duong.html

Chiến lược phát triển mới tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất thành lập 4 thành phố vệ tinh và 1 thành phố trung tâm. Tại đây, sẽ thành lập 4 khu đô thị (hoặc gọi là thành phố) gồm Tp.Đông, Tp.Nam, Tp.Tây và Tp.Bắc.

Mỗi khu đô thị là một cấp chính quyền đô thị trực thuộc chính quyền đô thị TP.HCM. Chính quyền 4 khu đô thị được thiết kế theo hướng phân cấp mạnh, tăng thẩm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong ngân sách, xây dựng và quản lý, phát triển dịch vụ đô thị.

Khu đô thị Bắc hay Thành phố Bắc gồm quận 12 và phần lớn huyện Hóc Môn với diện tích 149 km² sẽ phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, nông nghiệp kỹ thuật cao.
Khu đô thị Nam hay Thành phố Nam gồm quận 7, huyện Nhà Bè và một phần diện tích quận 8 (phần phía nam kênh Tẻ) và huyện Bình Chánh với diện tích 194 km². Ở đây sẽ phát triển dịch vụ cảng, gắn liền với các dịch vụ thương mại khác.
Khu đô thị Đông hay Thành phố Đông gồm quận 2, quận 9 và Thủ Đức với diện tích 211 km² với trung tâm là khu đô thị mới Thủ Thiêm. Ở đây sẽ phát triển các ngành dịch vụ cao cấp và công nghiệp kỹ thuật cao.
Khu đô thị Tây hay Thành phố Tây gồm quận Bình Tân, một phần diện tích quận 8 và huyện Bình Chánh với diện tích 191 km². Đây là khu đô thị đầu mối giao lưu kinh tế với Đồng bằng sông Cửu Long.

Một số điều đặc biệt về địa lý Thành phố Hồ Chí Minh

Quận có diện tích nhỏ nhất: Quận 4 chỉ 4,18 km2, kế đến là Quận 5 với 4,27 km2 và Quận Phú Nhuận với 4,86 km2.

Quận có ít dân nhất: Quận 2 với 161.957 người, ít dân thứ 2 là Quận Phú Nhuận với 183.288 người và Quận 5 với 183.544 người. Ít dân nhất trong các quận huyện: huyện Cần Giờ với 75.759 người.

Quận có đông dân nhất: Quận Bình Tân với 729.366 người, kế đến là quận Gò Vấp với 663.313 người và quận 12 với 549.064 người.

Quận có mật độ dân số thấp nhất: Quận 9 với 2.726 người/km2, thấp thứ 2 là Quận 2 với 3.256 người/km2 và Quận 7 với 9.168 người/km2. Đây là ba quận có mật độ dân số dưới 10.000 người/km2. Tuy nhiên là 3 quận có sức hút rất lớn với các nhà đầu tư bất động sản trong những năm vừa qua.

Quận có diện tích lớn nhất: Quận 9 – 114 km2 kế đến là quận 12 với 52,74 km2 và quận 2 với 49,79 km2.

Diện tích lớn nhất trong các quận huyện: huyện Cần Giờ – 704,45 km2. Diện tích của huyện Cần Giờ gần gấp đôi diện tích của 19 quận của TP HCM cộng lại (494,01 km2).

Quận có mật độ dân số cao nhất là Quận 11 với 46.130 người/km2, cao thứ hai là Quận 4 với 43.994 người/km2 và Quận 5 với 42.985 người/km2. Mật độ dân số thấp nhất trong tất cả các quận huyện không đâu khác chính là Cần Giờ chỉ 108 người/km2.

Xem thêm: https://nguonnhadat.com.vn/nha-dat/du-an-tecco-felice-homes-can-ho-chung-cu-cao-cap-binh-duong

Diện tích và dân số các Quận, Huyện tại TP.HCM

TÊN QUẬN HUYỆN DIỆN TÍCH (KM2) SỐ PHƯỜNG/XÃ DÂN SỐ 2019
Quận 1 7,73 10 142.000
Quận 2 49,74 11 180.000
Quận 3 4,92 14 190.000
Quận 4 4,18 15 175.000
Quận 5 4,27 15 159.000
Quận 6 7,19 14 233.000
Quận 7 35,69 10 360.000
Quận 8 19,18 18 424.000
Quận 9 114 13 397.000
Quận 10 5,72 15 234.000
Quận 11 5,14 16 209.000
Quận 12 52,78 11 620.000
Quận Bình Thạnh 20,76 20 499.000
Quận Thủ Đức 48 12 592.000
Quận Gò Vấp 19,74 16 676.000
Quận Phú Nhuận 4,88 15 163.000
Quận Tân Bình 22,38 15 474.000
Quận Tân Phú 16,06 11 485.000
Quận Bình Tân 51,89 10 784.000
Huyện Nhà Bè 100 7 206.000
Huyện Hóc Môn 109 12 542.000
Huyện Bình Chánh 253 16 705.000
Huyện Củ Chi 435 21 462.000
Huyện Cần Giờ 704 7 71.000

Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm thông tin về nhà đất tại đây.


Thông tin liên hệ

NGUỒN NHÀ ĐẤT – CTY CP N.T.M CONNECT

  • Số 5, Huỳnh Văn Nghệ, Phú Lợi, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • 08.4858.3579
  • www.nguonnhadat.com.vn
  • ad.nguonnhadat@gmail.com

Hoặc để lại thông tin liên hệ

[contact-form-7 id=”373″ title=”Đăng ký – thông báo”]