Địa chỉ thường trú và nơi ở hiện nay

Nhiều khách hàng khi đi mua nhà đất hay chung cư sẽ gặp một số khó khăn khi đăng ký giấy tờ về địa chỉ. Địa chỉ hiện có chỉ là địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ tạm trú, vậy làm thế nào để phân biệt được hai địa chỉ này? Và điền thông tin trên giấy tờ như thế nào là hợp lý? Bài viết sau sẽ cung cấp cho khách hàng một số thông tin hữu ích.

Khái niệm

Địa chỉ thường trú: Là nơi mà cá nhân sinh sống, làm việc, gắn bó lâu dài, là địa chỉ chính thức.

Nơi ở hiện nay (tạm trú): Nơi ở hiện nay có thể hiểu là nơi mà hiện tại một cá nhân nào đó đang sinh sống, làm việc.

Bản chất

Địa chỉ thường trú: Để đăng ký địa chỉ thường trú thì nên đăng ký ở xã, phường, nơi cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ vào thời gian sinh sống và đăng ký tạm trú tại địa phương phải ổn định ít nhất là 1 năm trở lên. Còn đối với những người ngoại quốc đang sinh sống tại Việt Nam thì chỉ cần cấp thẻ tạm trú, được phép cư trú ở Việt Nam vô thời hạn do đó họ mới có thể đủ điều kiện để đăng ký thường trú tại đây.

Nơi ở hiện nay: Đối với địa chỉ là nơi ở hiện nay mà bạn đang sinh sống, thời gian đăng ký sẽ bị giới hạn hay còn được gọi là tạm trú. Khi bạn chuyển đến một địa phương mới thì bắt buộc phải đăng ký tạm trú với công an xã, phường theo quy định. Nếu trường hợp bạn là sinh viên hay người lao động có nhu cầu thuê nhà thì khi đăng ký tạm trú tại khu vực cần có ý kiến của chủ nhà cho thuê. Hoặc có thể chính chủ nhà cho thuê sẽ giúp bạn khai báo tạm trú nơi bạn đang sinh sống.

XEM THÊM: Thủ tục mua bán chung cư chưa có sổ đỏ

Địa chỉ thường trú và nơi ở hiện nay trong hợp đồng

Hiện nay trong bản hợp đồng thuê nhà hoặc mua bán nhà, bất kỳ giấy tờ có liên quan khác đều có hầu như 2 nơi thường trú và tạm trú. Việc xác định nơi thường trú và nơi ở hiện nay như trên để dễ dàng hơn trọng việc quản lý cũng như liên lạc với người cần thông tin để trao đổi thuận tiện hơn.

Các bước đăng ký thường trú

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Một bộ hồ sơ đăng ký địa chỉ thường trú đầy đủ bao gồm:

a) Bản khai nhân khẩu

b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

c) Giấy chuyển hộ khẩu (nếu có)

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

đ) Giấy tờ tài liệu chứng minh đáp ứng một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương

e) Sổ hộ khẩu

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện để làm thủ tục đăng ký thường trú.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người đăng ký địa chỉ thường trú nhận giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc giấy tờ kê khai chưa đúng, người đăng ký sẽ được hướng dẫn.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, công dân sẽ không được tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hồ sơ.

XEM THÊM: Sang tên sổ đỏ mất bao lâu, thủ tục ra sao?